Tầng 3, Tòa nhà Tim Building, số 21 phố Thọ Tháp, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội luatanphuc@gmail.com

Tầng 3, Tòa nhà Tim Building, số 21 phố Thọ Tháp, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
luatanphuc@gmail.com

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

Đăng lúc 2019-04-19

Để tạo dựng được một hoạt động kinh doanh vững chắc cũng như tạo nên một sự khác biệt trên thị trường thể hiện sự định vị sản phẩm, dịch vụ trong tâm trí khách hàng, bạn cần có một Nhãn hiệu. Tuy nhiên, các tài sản về trí tuệ luôn có nguy cơ bị đánh cắp rất cao, nhất là những nhãn hiệu tín rất dễ bị bắt chước.Vì vậy, bạn cần đăng ký nhãn hiệu cho mình để không bị sao chép và đánh cắp ý tưởng. Vậy làm thế nào để đăng ký Nhãn hiệu, sau đây Luật An Phúc sẽ giới thiệu cho bạn những bước cơ bản để đăng ký một Nhãn hiệu.

Cơ sở pháp lý:

Luật sở hữu trí tuệ 2005

Hãy tạo cho bạn một nhãn hiệu thương hiệu riêng

Hãy tạo cho sản phẩm của bạn một nhãn hiệu

1. Đăng ký nhãn hiệu là gì?

Theo Luật sở hữu trí tuệ quy định tại Khoản 16 Điều 4 thì “nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”

Nhãn hiệu được tạo nên từ tên thương mại của sản phẩm, các từ các số mà doanh nghiệp hay cá nhân sở hữu sản phẩm cho là có ý nghĩa để đại diện cho mặt hàng của mình.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu

2. Điều kiện để một Nhãn hiệu được bảo hộ

Nhãn hiệu của bạn cần đáp ứng những điều kiện quy định tại các điều 72 của Luật Sở hữu trí tuệ như sau:

- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

- Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác. Nhãn hiệu được coi là có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dễ ghi nhớ hoặc từ nhiều yếu tố kết hợp thành một tổng thể dễ nhận biết, dễ ghi nhớ (Theo khoản 1 điều 74 Luật Sở Hữu Trí tuệ)

Ngoài ra, để một nhãn hiệu được bảo hộ và cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cũng phải không thuộc các trường hợp quy định tại điều 73 và khoản 2 Điều 74 Luật sở hữu trí tuệ 2005.

3. Chủ thể có quyền đăng ký nhãn hiệu:

Theo quy định tại điều 87, Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 thì quyền đăng kí nhãn hiệu thuộc về các chủ thể sau:

- Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

- Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện đi kèm.

4. Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu hàng hóa;

- Mẫu nhãn hiệu hàng hóa;

- Bản sao đăng ký kinh doanh công ty;

- Thư ủy quyền

- Danh mục sản phẩm/hàng hóa đã được phân loại theo bảng phân loại hàng hóa, dịch vụ quốc tế.

Ngoài những yêu cầu chung của một đơn đăng ký sở hữu công nghiệp quy định tại điều 100 Luật sở hữu trí tuệ 2005 thì một đơn đăng ký nhãn hiệu còn cần các yêu khác quy định tại điều 105 Luật sở hữu trí tuệ 2005 như sau:

- Tài liệu, mẫu vật, thông tin xác định nhãn hiệu cần bảo hộ trong đơn đăng ký nhãn hiệu bao gồm: Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

- Mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt.

-  Hàng hoá, dịch vụ nêu trong đơn đăng ký nhãn hiệu phải được xếp vào các nhóm phù hợp với bảng phân loại theo Thoả ước Ni-xơ về phân loại quốc tế về hàng hoá và dịch vụ nhằm mục đích đăng ký nhãn hiệu, do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp công bố.

-  Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: Tên, địa chỉ, căn cứ thành lập và hoạt động của tổ chức tập thể là chủ sở hữu nhãn hiệu; các tiêu chuẩn để trở thành thành viên của tổ chức tập thể; danh sách các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng nhãn hiệu; các điều kiện sử dụng nhãn hiệu; biện pháp xử lý hành vi vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu.

- Quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải có những nội dung chủ yếu sau đây: tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nhãn hiệu; điều kiện để được sử dụng nhãn hiệu; các đặc tính của hàng hoá, dịch vụ được chứng nhận bởi nhãn hiệu; phương pháp đánh giá các đặc tính của hàng hóa, dịch vụ và phương pháp kiểm soát việc sử dụng nhãn hiệu; chi phí mà người sử dụng nhãn hiệu phải trả cho việc chứng nhận, bảo vệ nhãn hiệu, nếu có.

5. Các bước đăng ký nhãn hiệu

Bước 1: Đầu tiên cần tra cứu sự trùng lặp của nhãn hiệu tránh tình trạng Nhãn hiệu mình muốn đăng ký giống hay gần giống với sản phẩm của doanh nghiệp khác. Bạn có thể tra cứu tại Trang thông tin điện tử Cổng thông tin quốc gia về đăng ký Doanh nghiệp

Bước 2: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc văn phòng đại diện của cục này tại Tp. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Về thủ tục đăng ký bạn sẽ được tư vấn rõ ràng các giấy tờ liên quan cần mang theo đơn.Thời hạn thẩm định hình thức của nhãn hiệu là 1 tháng, kể từ ngày nộp đơn. Nếu đơn đăng ký Nhãn hiệu đã chuẩn thì Cục sở hữu trí tuệ sẽ thông báo chấp nhận đơn. Nếu sai thì trả về và đề nghị sửa đổi.

Công bố đơn trên công báo là 2 tháng sau khi có thông báo chấp nhận đơn đăng ký Nhãn hiệu. Thời hạn xử lý đơn đối với nhãn hiệu không quá chín tháng, kể từ ngày công bố đơn.

Thời hạn thẩm định lại đơn đăng ký sở hữu công nghiệp bằng hai phần ba thời hạn thẩm định lần đầu, đối với những vụ việc phức tạp thì có thể kéo dài nhưng không vượt quá thời hạn thẩm định lần đầu. ( Theo khoản 2 điều 19 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009)

Bước 3:  Sau khi thẩm định nội dung xong mà đơn đăng ký Nhãn hiệu đạt các yêu cầu để được bảo hô nhãn hiệu, người nộp đơn nộp lệ phí . Cục sở hữu trí tuệ quyết định cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.( Điều 118 Luật sở hữu trí tuệ 2005)

6. Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu của Luật An Phúc

+ Về tư vấn và soạn thảo hồ sơ:

- Kiểm tra, tra cứu “nhãn hiệu” trước khi đăng ký, thông báo cho khách hàng trước về nhãn hiệu có thể đăng ký được hay không?

- Lên phương án chỉnh sửa “nhãn hiệu” cho phù hợp để có thể đăng ký;

- Tư vấn và soạn thảo bộ hồ sơ phục vụ cho việc đăng ký;

- Thay mặt khách hàng tiến hành mọi thủ tục pháp lý cần thiết tại Cục sở hữu trí tuệ

- Thay mặt khách hàng nhận công văn chấp nhận đơn, thông báo nộp phí, tiến hành nộp phí, nhận văn bằng bảo hộ và bàn giao cho Quý Khách hàng.

+ Về phí dịch vụ, lệ phí nhà nước: 

Phí và lệ phí liên quan đến việc nộp đơn đăng ký Nhãn hiệu tại Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam cho một (01) Nhãn hiệu tại Việt Nam được tính theo hai (02) giai đoạn: giai đoạn nộp đơn và giai đoạn cấp văn bằng bảo hộ.

       a. Phí nộp đơn (thanh toán trước lúc nộp đơn):

Công việc

Phí nhà nước

(VNĐ)

Phí dịch vụ

(VNĐ)

Tổng cộng

(VNĐ)

- Nộp đơn, thẩm định, công bố đơn:

1.000.000

1.500.000

2.500.000

- Phí nộp đơn cho cho nhóm tiếp theo

730.000

270.000

1.000.000

- Phí nộp đơn cho sản phẩm/dịch vụ thứ bảy trở đi

150.000

Miễn phí

450.000

 

b. Phí cấp văn bằng (chỉ phải thanh toán khi Nhãn hiệu được chấp nhận bảo hộ):

Công việc

Phí nhà nước

(nghìn đồng)

Phí dịch vụ

(nghìn đồng)

Tổng cộng (nghìn đồng)

- Công bố, đăng bạ và cấp văn bằng bảo hộ cho nhóm thứ nhất

360.000

Miễn phí

360.000

- Công bố, đăng bạ và cấp văn bằng bảo hộ cho 1 nhóm tiếp theo

100

Miễn phí

100

Để thủ tục đăng ký nhãn hiệu được nhanh chóng không sai sót hoàn thành trong thời gian dự kiến, chi phí hợp lý hãy liên hệ với Luật An Phúc. Bạn chỉ cần cung cấp tên chủ sở hữu Nhãn hiệu và Nhãn hiệu. Trong thời gian sớm nhất có thể, chúng tôi sẽ hoàn thành việc đăng ký và nhận Văn bằng bảo hộ Nhãn hiệu cho Thương hiệu cho quý khách hàng!

Chúng tôi tư vấn miễn phí và cam kết một dịch vụ tốt nhất, hợp lý nhất cho quý khách hàng./.

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Tầng 3, Tòa nhà Tim Building, số 21 phố Thọ Tháp, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline:
0989 269 296 – 024 6682 1618

luatanphuc@gmail.com

Hỗ trợ tư vấn: 24/7

TƯ VẤN CẤP GIẤY PHÉP

Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch

Mã vạch là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa mà máy móc có thể đọc được. Nguyên thủy thì mã vạch lưu trữ dữ liệu theo bề rộng của các vạch được in song song cũng như của khoảng trống giữa chúng, nhưng ngày nay chúng còn được in theo các mẫu của các điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh. Mã vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt. Mã số mã vạch ngày càng quan trọng đối với việc kết nối sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp tới người tiêu dùng...

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

Công bố lưu hành mỹ phẩm

Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Khách Hàng Tiêu Biểu