Tầng 3, Tòa nhà Tim Building, số 21 phố Thọ Tháp, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội luatanphuc@gmail.com

Tầng 3, Tòa nhà Tim Building, số 21 phố Thọ Tháp, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
luatanphuc@gmail.com

Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Đăng lúc 2019-05-14

Đây là hành vi vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó, hoặc sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

TỘI LẠM DỤNG TÍN NHIỆM CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN

            Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó. Đây là loại tội dễ nhầm lẫn với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Nên dưới đây Luật An Phúc sẽ phân tích rõ và cụ thể hơn về quy định đối với tội danh này.

            Cơ sở pháp lý:

            Bộ luật hình sự năm 2015

 

Chủ thể của tội phạm: Là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên

Khách thể của tội phạm: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản xâm phạm đến quan hệ sở hữu chứ không phải là quan hệ nhân thân nên tội này không quy định thiệt hại về tính mạng, sức khỏe là tình tiết định khung hình phạt.

Mặt chủ quan của tội phạm: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được thực hiện do lỗi cố ý. Mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt bằng được tài sản. Đây là dấu hiệu bắt buộc để cấu thành tội danh này.

Mặt khách quan của tội phạm:

Hành vi theo quy định tại Khoản 1 Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 thì người nào chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000  đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội danh này hoặc một số tội khác theo quy định của pháp luật chưa được xóa án tích.

Hành vi khách quan của người phạm tội bao gồm các trường hợp sau:

- Người phạm tội không dùng bất kỳ thủ đoạn nào nhưng nhận được tài sản một cách hợp pháp từ tay chủ sở hữu nhưng không thanh toán, không trả lại và có ý định chiếm đoạt tài sản trên; sau khi chiếm đoạt thì mời dùng thủ đoạn để bỏ trốn, không phải trả lại tài sản trên.

- Người phạm tội dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản đang do mình quản lý

- Hậu quả của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là thiệt hại về tài sản vì khách thể của tội phạm này là xâm phạm đến quan hệ sở hữu. Theo quy định của luật thì tài sản đó phải có giá trị từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng (còn đối với trường hợp dưới 4.000.000 đồng thì phải kèm với các điều kiện cụ thể).

            Hình phạt áp dụng đối với tội danh này được quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015

         “1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

            a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

            b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.    

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

            a) Có tổ chức;

            b) Có tính chất chuyên nghiệp;

            c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

            d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

            đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

            e) Tái phạm nguy hiểm.

            3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

            a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

            b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

            4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

           5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

            Nếu bạn còn thắc mắc về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì đừng ngần ngại hãy liên lạc với chúng tôi – Luật An Phúc sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc và giải quyết các vấn đề pháp lý trên. Truy cập website http://luatanphuc.vn để biết thêm chi tiết.

           

 

 

 

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Tầng 3, Tòa nhà Tim Building, số 21 phố Thọ Tháp, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline:
0989 269 296 – 024 6682 1618

luatanphuc@gmail.com

Hỗ trợ tư vấn: 24/7

TƯ VẤN CẤP GIẤY PHÉP

Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch

Mã vạch là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa mà máy móc có thể đọc được. Nguyên thủy thì mã vạch lưu trữ dữ liệu theo bề rộng của các vạch được in song song cũng như của khoảng trống giữa chúng, nhưng ngày nay chúng còn được in theo các mẫu của các điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh. Mã vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt. Mã số mã vạch ngày càng quan trọng đối với việc kết nối sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp tới người tiêu dùng...

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

Công bố lưu hành mỹ phẩm

Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Khách Hàng Tiêu Biểu