Tầng 3, Tòa nhà Tim Building, số 21 phố Thọ Tháp, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội luatanphuc@gmail.com

Tầng 3, Tòa nhà Tim Building, số 21 phố Thọ Tháp, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
luatanphuc@gmail.com

Tư vấn thủ tục ly hôn

Đăng lúc 2019-05-17

Ly hôn là điều không ai mong muốn. Nhưng khi mà cuộc sống hôn nhân trở thành gánh nặng cho bản thân, những xung đột, cãi vã khiến cả hai bên đều mệt mỏi, không tìm thấy sự đồng điều trong nhau nữa thì ly hôn là giải pháp phóng thích bản thân

Tư vấn thủ tục ly hôn

            Ly hôn là điều không ai mong muốn. Nhưng khi mà cuộc sống hôn nhân trở thành gánh nặng cho bản thân, những xung đột, cãi vã khiến cả hai bên đều mệt mỏi, không tìm thấy sự đồng điều trong nhau nữa thì ly hôn là giải pháp phóng thích bản thân. Hãy nhớ ly hôn luôn để lại những ảnh hưởng tâm lý cho con cái bạn, hãy cân nhắc trước khi ly hôn. Nhưng nếu ly hôn được xem là giải pháp cuối cùng và lối thoát cho bạn thì bạn cần phải lưu ý những vấn đề pháp lý dưới đây để tiến hành thủ tục ly hôn.

            Cơ sở pháp lý:

            - Luật hôn nhân & gia đình 2014.

            - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Ly hôn

Ly hôn là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Tòa án quyết định theo yêu cầu của vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng, hủy bỏ các trách nhiệm pháp lý và trách nhiệm của hôn nhân và các ràng buộc dân sự khác

1. Quyền yêu cầu ly hôn

            Căn cứ vào Điều 51 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014

            “1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

            2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

            3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi”

            Như vậy khi vợ/chồng nhận thấy cuộc sống vợ chồng không thể hòa hợp, dẫn đến phải ly hôn thì có quyền yêu cầu ly hôn mà không cần có sự đồng ý của người còn lại, hoặc cả hai có thể cùng đồng thời yêu cầu ly hôn. Bên cạnh đó không chỉ vợ/chồng mới có quyền yêu cầu ly hôn mà cha, mẹ, người thân thích khác cũng có quyền yêu cầu ly hôn.          

            Ly hôn sẽ gồm có thuận tình ly hôn và ly hôn đơn phương.

            - Thuận tình ly hôn căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014 quy định khi xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

            - Đơn phương ly hôn thì căn cứ vào quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014

Tòa chỉ ra phán quyết khi đã có được sự thống nhất

2. Thẩm quyền giải quyết ly hôn

            Căn cứ vào Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì thẩm quyền giải quyết ly hôn là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú (người bị yêu cầu). Tức là người yêu cầu ly hôn phải nộp đơn đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người còn lại đang cư trú. Nếu trường hợp có yếu tố nước ngoài thì sẽ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

3. Hồ sơ yêu cầu ly hôn

            - Đơn yêu cầu ly hôn.

            - Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn bản gốc.

            - Bản sao CMND/Hộ chiếu.

            - Bản sao sổ hộ khẩu.

            - Bản sao giấy khai sinh cho con.

            - Các tài liệu, giấy tờ chứng minh tài sản chung của vợ chồng.

4. Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn

            Căn cứ theo các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự 2015

            Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại Tòa án nhân dân huyện nơi bị đơn đang cư trú, làm việc.

            Bước 2: Trong thời hạn 8 ngày làm việc, Tòa án sẽ xem xét đơn khởi kiện và thông báo về số tiền tạm ứng án phí.

            Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm tại Chi cục thi hành án huyện và nộp lại biên lai tạm ứng án phí cho Tòa án trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nộp án phí.

            Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

            Nếu việc là thuận tình ly hôn thì: 

            - Tòa án sẽ mở phiên hòa giải cho hai bên

            - Tòa án sẽ ra quyết định chính thức ly hôn nếu hai bên vẫn giữ ý kiến hủy hôn không thay đổi.

            Nếu việc là đơn phương ly hôn thì: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

            Bước 5: Trong trường hợp Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định của pháp luật.

5. Các vấn đề cần giải quyết khi tiến hành ly hôn

Khi ly hôn thì ngoài các trình tự thủ tục cần tuân thủ thì còn có các vấn đề sau cần giải quyết:   

a. Quan hệ con cái: bao gồm phán quyết về quyền nuôi con và cấp dưỡng cho con chưa thành niên.    

            - Quyền nuôi con:

Theo quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014: về nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con: Sau khi ly hôn thì vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục con, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Vợ chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con, nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi, nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải hỏi ý kiến và xem xét nguyện vọng của con.

Thay đổi người trực tiếp nuôi con: Theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014: Vì lợi ích của người con hoặc theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy người trực tiếp nuôi con không thể đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con và dựa trên nguyện vọng của con.

Quyền của người không trực tiếp nuôi: Điều 82 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014 quy định: Cha/mẹ không nuôi con có nghĩa vụ phải cấp dưỡng cho con; được quyền thăm nom, chăm sóc con mà không bị ai cản trở.

b. Quan hệ tài sản:

            Thứ nhất, chia tài sản chung sau khi ly hôn.

            Việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của cả hai vợ chồng. Tài sản chung của vợ chồng sẽ được giải quyết theo các nguyên tắc sau:

            - Tài sản riêng của người nào sẽ thuộc về người đó.

            - Phần tài sản chung sẽ chia dựa vào hoàn cảnh của gia đình vợ, chồng.

            - Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạp lập, duy trì và phát triển khối tài srn chung.

            - Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

            - Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng.

            Thứ hai, chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình. Khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung.

             Thứ ba, chia tài sản chung là nhà đất. Theo quy định tại Điều 62 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014. Quyền sử dụng đất riêng của bên nào thì khi ly hôn thuộc về bên đó. Việc chia quyền sử dụng đất chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân gia đình 2014 và Luật đất đai.

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Tầng 3, Tòa nhà Tim Building, số 21 phố Thọ Tháp, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline:
0989 269 296 – 024 6682 1618

luatanphuc@gmail.com

Hỗ trợ tư vấn: 24/7

TƯ VẤN CẤP GIẤY PHÉP

Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch

Mã vạch là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa mà máy móc có thể đọc được. Nguyên thủy thì mã vạch lưu trữ dữ liệu theo bề rộng của các vạch được in song song cũng như của khoảng trống giữa chúng, nhưng ngày nay chúng còn được in theo các mẫu của các điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh. Mã vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt. Mã số mã vạch ngày càng quan trọng đối với việc kết nối sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp tới người tiêu dùng...

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

Công bố lưu hành mỹ phẩm

Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Khách Hàng Tiêu Biểu