Thay đổi đăng ký doanh nghiệp

Đăng lúc 2019-06-04 15:06:14

Sau khi thành lập doanh nghiệp, trong quá trình hoạt động doanh nghiệp nhận thấy có những nội dung đăng ký doanh nghiệp không còn phù hợp với tình hình hiện tại của công ty thì doanh nghiệp có thể xem xét thay đổi đăng ký kinh doanh.

Thay đổi đăng ký doanh nghiệp

Sau khi thành lập doanh nghiệp, trong quá trình hoạt động doanh nghiệp nhận thấy có những nội dung đăng ký doanh nghiệp không còn phù hợp với tình hình hiện tại của công ty thì doanh nghiệp có thể xem xét thay đổi đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên đối với mỗi sự thay đổi đăng kí doanh nghiệp thì đều có các quy định pháp luật riêng điều chỉnh về vấn đề. Để tránh những rủi ro thì doanh nghiệp cần lưu ý những vấn đề pháp lý mà công ty Luật An Phúc đưa ra dưới đây.

Cơ sở pháp lý:

- Luật doanh nghiệp 2014.

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về đăng ký kinh doanh.

- Nghị định108/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp

Các bước thay đổi đăng ký doanh nghiệp cần theo quy định

            Mọi vấn đề thay đổi về thông tin cũng như đăng ký doanh nghiệp thì sẽ phải thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh biết. Theo quy định tại Điều 32 Luật doanh nghiệp 2014 thì thay đổi đăng ký doanh nghiệp sẽ được chia làm 3 loại:

1. Bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh.

Căn cứ vào quy định tại Điều 45 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh. Khi mà doanh nghiệp nhận thấy ngành nghề kinh doanh không còn phù hợp muốn thay đổi hay mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh thì phải làm thủ tục gửi tới Phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch & đầu tư.

Hồ sơ bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh:

- Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi.

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với TNHH 2 thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông với công ty cổ phần, của thành viên hợp danh của công ty hợp danh, của chủ sở hữu đối với công ty TNHH 1 thành viên.

2. Thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết.           

Thứ nhất, căn cứ vào quy định tại Điều 51 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh thì các trường hợp thay đổi cổ đông sáng lập của công ty cổ phần bao gồm:

- Do cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán được một phần số cổ phần đã đăng ký mua.

- Do cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần.

- Cổ đông sáng lập là tổ chức đã bị sáp nhập, bị tách hoặc hợp nhất vào doanh nghiệp khác.

- Do trường hợp tặng cho, thừa kế cổ phần.

        Dưới đây là mẫu hồ sơ cơ bản khi thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, đối với từng trường hợp cụ thể thì sẽ bổ sung thêm những giấy tờ liên quan đến hoạt động đó.

- Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp khi cổ đông sáng lập là tổ chức, hoặc họ, tên, số CMND, hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp đối với cổ đông sáng lập là cá nhân.

- Họ, tên, số CMND hoặc hộ chiếu, chứng thực cá nhân hợp pháp và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Thứ hai, căn cứ vào quy định tại Điều 52 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về đăng ký kinh doanh thì trường hợp thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì hồ sơ cần chuẩn bị:

- Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Thông tin của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần.

- Thông tin của cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần.

- Họ, tên, số CMND hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

- Quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

- Danh sách các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài khi đã thay đổi.

- Các giấy tờ có liên quan khác.

3. Thay đổi những nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Thay đổi những nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Tức là thay đổi các nội dung trong Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp quy định tại Điều 29 Luật doanh nghiệp 2014. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi nhận bao nhiêu nội dung thì sẽ có bấy nhiêu trường hợp thay đổi.

Thứ nhất, thay đổi tên doanh nghiệp được ghi nhận tại Điều 41 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp.

Khi thay đổi tên doanh nghiệp thì tên mới của doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng cũng như không được sử dụng tên của cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân… Việc thay đổi tên không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

            Hồ sơ bao gồm:

- Tên hiện tại, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Tên dự kiến thay đổi.

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

- Kèm theo biên bản họp.

Thứ hai, thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp căn cứ vào Điều 40 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

Việc chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp không làm mất nghĩa vụ chịu thuế ở trụ sở cũ, doanh nghiệp phải hoàn thành nghĩa vụ thuế ở trụ sở cũ rồi mới được tiến hành thay đổi địa chỉ trụ sở chính. Đối với trường hợp doanh nghiệp chuyển địa chỉ trụ sở chính sang nơi khác trong cùng phạm vi thành phố thuộc TƯ/ tỉnh đã đăng ký thì chỉ phải gửi thông báo đến phòng đăng ký doanh nghiệp nơi đã đăng ký trước đây, còn nếu ngoài phạm vi thành phố thuộc Tư/ tỉnh đã đăng ký thì phải gửi thêm thông báo đến phòng đăng ký doanh nghiệp ở nơi đặt trụ sở mới.

            Hồ sơ bao gồm:

- Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến.

- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Thứ ba, thay đổi vốn điều lệ của doanh nghiệp, thay đổi tỷ lệ vốn góp.

- Đối với thay đổi tỷ lệ vốn góp được quy định tại Khoản 1 Điều 44 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp.

- Đối với thay đổi vốn điều lệ (bao gồm cả trường hợp tăng vốn điều lệ và giảm vốn điều lệ):

Công ty TNHH sẽ tăng vốn điều lệ bằng cách tăng vốn góp của thành viên, phần góp thêm sẽ chia đều cho các thành viên theo tỷ lệ hoặc tiếp nhận vốn góp thêm của thành viên mới. Đối với công ty cổ phần thì sẽ chào bán các loại cổ phiếu để tăng thêm vốn điều lệ.

Công ty TNHH giảm vốn điều lệ bằng cách mua lại phần vốn góp của các thành viên, hoàn trả một phần vốn góp cho các thành viên theo tỷ lệ góp vào, công ty cổ phần sẽ giảm vốn do không được các cổ đông thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua khi đăng ký doanh nghiệp, giảm vốn theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc công ty sẽ mua lại số cổ phiếu phát hành.

            Hồ sơ bao gồm:

- Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên.

- Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn.

- Họ, tên, quốc tịch, số CMND hoặc hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.

Thứ tư, thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp thì người đại diện theo pháp luật là khác nhau nên luật quy định cụ thể từng trường hợp, từ Điều 42, 43, 45, 46 Nghị định 78/2015/NĐ-CP của Chính Phủ quy định về đăng ký doanh nghiệp.

            Hồ sơ bao gồm:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.

- Thông báo thay đổi người đại diện.

- Biên bản họp hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên và Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần.

- Quyết định của chủ sở hữu đối với công ty TNHH 1 thành viên, Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.

Nếu như bạn vẫn còn vấn đề thắc mắc về thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp mình hãy liên hệ cho chúng tôi. Luật An Phúc tư vấn tận tâm và mang đến cho bạn những dịch vụ tốt nhất, mức chi phí hợp lý nhất.

Trân trọng! 

Công ty TNHH An Phúc Luật

Văn phòng tại Hà Nội

Hotline 1: 024 6682 1618

Hotline 2: 0989 269 296

Email: luatanphuc@gmail.com

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Tầng 3, Tòa nhà Tim Building, số 21 phố Thọ Tháp, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội

Hotline:
0989 269 296 – 024 6682 1618

luatanphuc@gmail.com

Hỗ trợ tư vấn: 24/7

TƯ VẤN CẤP GIẤY PHÉP

Dịch vụ đăng ký mã số mã vạch

Mã vạch là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề mặt của sản phẩm, hàng hóa mà máy móc có thể đọc được. Nguyên thủy thì mã vạch lưu trữ dữ liệu theo bề rộng của các vạch được in song song cũng như của khoảng trống giữa chúng, nhưng ngày nay chúng còn được in theo các mẫu của các điểm, theo các vòng tròn đồng tâm hay chúng ẩn trong các hình ảnh. Mã vạch có thể được đọc bởi các thiết bị quét quang học gọi là máy đọc mã vạch hay được quét từ hình ảnh bằng các phần mềm chuyên biệt. Mã số mã vạch ngày càng quan trọng đối với việc kết nối sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp tới người tiêu dùng...

Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu

Thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ tư vấn du học

Công bố lưu hành mỹ phẩm

Công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm

Khách Hàng Tiêu Biểu